Bảng quảng cáo

Giới thiệu Công ty cổ phần thủy điện A Vương

In PDF.
 1- Quá trình thành lập:

    - Ngày 03/04/2007 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 384/2007/QĐ-TTg V/v phê duyệt kế hoạch cổ phần hoá các đơn vị thuộc EVN giai đoạn 2007÷2008;
    - Ngày 25/5/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có Văn bản số 2599/CV-EVN-TCCB&ĐT+TCKT V/v: Đăng ký góp vốn thành lập Công ty Cổ phần;
    - Ngày 12/6/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có Văn bản số 2936/CV-EVN-TCCB&ĐT V/v: Góp vốn thành lập 08 Công ty Cổ phần phát điện;
    - Ngày 15/6/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có Văn bản số 3055/CV-EVN-TCCB&ĐT V/v: thành lập các Công ty Cổ phần phát điện;
    - Ngày 26/6/2007 Lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có kết luận V/v thành lập các công ty cổ phần phát điện. Ban CBSX các NMTĐ trên sông Vu Gia – Thu Bồn (Ban CBSX) đã khẩn trương tổ chức thực hiện Dự thảo Đề án thành lập Công ty CP Thuỷ điện A Vương và tổ chức họp lấy ý kiến góp ý của các Cổ đông do Tập đoàn chỉ định. Các Cổ đông đã nhất trí cao về chiến lược đầu tư và phát triển kinh doanh cơ bản;
   - Ngày 14/8/2007 Ban CBSX đã hoàn thiện hồ sơ Đề án thành lập Công ty CP Thuỷ điện A Vương trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem xét phê duyệt tại tờ trình số 2030/TTr-ATĐ3-CBVGTB;
   - Ngày 24/8/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã tổ chức họp thông qua phương án thành lập các Công ty Cổ phần thuỷ điện A Vương và Sông Tranh 2- Sông Bung 2;
    - Ngày 24/9/2007 Ban CBSX các NMTĐ trên sông Vu Gia – Thu Bồn đã trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem xét phê duyệt hồ sơ Đề  án thành lập Công ty CP Thuỷ điện A Vương hiệu chỉnh, bổ sung tại tờ trình số 2356/TTr-ATĐ3-CBVGTB;
    - Ngày 30/10/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có văn bản số 5770/CV-EVN-TCCB&ĐT V/v: xúc tiến thành lập Công ty CP Thuỷ điện A Vương;
    - Ngày 14/11/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có các quyết định số 928/QĐ-EVN-HĐQT Về việc tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thuỷ điện A Vương, quyết định số 929/QĐ-EVN-HĐQT Về việc các đơn vị tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thuỷ điện A Vương, văn bản số 930/CV-EVN-HĐQT về việc tham gia góp vốn của các đơn vị tại Công ty cổ phần Thuỷ điện A Vương;
    - Ngày 11/12/2007 Tập đoàn Điện lực Việt Nam có văn bản số 6593/CV-EVN-TCCB&ĐT V/v: khẩn trương tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty CP;
   - Ngày 24/12/2007 tại tầng 23 toà nhà Hoàng Anh Gia Lai Plaza-Hotel - Số 01 Nguyễn Văn Linh - TP Đà Nẵng, Ban CBSX các NMTĐ trên sông Vu Gia - Thu Bồn (nay là Công ty cổ phần thủy điện A Vương) đã long trọng tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần thủy điện A Vương.

   -
Ngày 21/05/2009 Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 772/TTg-KTN về việc hợp đồng mua bán điện của Dự án thủy điện A Vương;
   - 
Ngày 03/06/2009 Bộ Công thương có văn bản số 5101/BCT-NL về việc hợp đồng mua bán điện của Dự án thủy điện A Vương;
   - Ngày 27/08/2009 Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1523/TTg-ĐMDN về việc chuyển giao chủ đầu tư dự án đầu tư nguồn điện, đã đồng ý việc "Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển giao chủ đầu tư dự án NMTĐ A Vương sang Công ty cổ phần thủy điện A Vương".

Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần thủy điện A Vương (Ngày 24-12-2007)

2- Tên, hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động của Công ty

2.1- Tên của Công ty

    Bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƯƠNG
  Bằng tiếng Anh: A VUONG HYDROPOWER JOINT STOCK COMPANY
  Tên viết tắt: AVC

2.2- Công ty có tư cách pháp nhân phù hợp với Pháp luật Việt Nam.

2.3- Trụ sở đăng ký của Công ty
a- Trụ sở chính:

    - Thôn Dung, Thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
  - Điện thoại: 0235.2243771
  - E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
  - Website: www.avuongcom
  - Mã số doanh nghiệp 4000478435 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp lần đầu ngày 20/12/2007, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19/7/2016
  - Mã số thuế  4000478435 do Cục thuế tỉnh Quảng Nam cấp ngày 25/12/2007

b- Văn phòng đại diện:

    - Tầng 9, Tòa nhà EVNGENCO2, số 143 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
  - Điện thoại: 0236.2211103                           
  - Fax: 0236.3643885  
  - E-mail:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.  
  - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện số 3223001869 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/02/2008
       

2.4- Giấy phép hoạt động Điện lực số 765/GP-BCT do Bộ công thương cấp ngày 30/01/2008 (hoạt động tư vấn giám sát, tư vấn đấu thầu các công trình thủy điện) và giấy phép số 51/GP-ĐTDL do Cục điều tiết điện lực cấp ngày 10/07/2009 (hoạt động phát điện toàn bộ NMTĐ A Vương).

2.5- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo Pháp luật của Công ty.

2.6- Thời gian hoạt động của Công ty là vô thời hạn, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

    - Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Đầu tư, xây dựng, sản xuất và kinh doanh nguồn điện.

    - Giáo dục nghề nghiệp. Dịch vụ đào tạo nghề sửa chữa, vận hành nhà máy thủy điện, trạm biến áp.

    - Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Dịch vụ quản lý dự án đầu tư, tư vấn giám sát thi công công trình năng lượng, công trình thủy điện, công nghiệp - thủy điện, dân dụng.

    - Dịch vụ quản lý vận hành, bảo trì các nhà máy điện và các công trình công nghiệp. Dịch vụ thí nghiệm điện và hóa dầu phục vụ công nghiệp điện năng và các lĩnh vực liên quan.

    - Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Xây lắp công trình công nghiệp, điện, công trình viễn thông, thông tin.

    - Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất thiết bị cơ khí.

    - Sản xuất cấu kiện thép, bê tông.

    - Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.

    - Dịch vụ cho thuê xe và thi công Cơ giới, dịch vụ cẩu tải các thiết bị siêu trường siêu trọng.

.

4- Mục tiêu của Công ty

    Mục tiêu đến năm 2015 Công ty cổ phần thủy điện A Vương trở thành một trong những công ty hàng đầu có tốc độ phát triển nhanh, bền vững về đầu tư nguồn điện và các dịch vụ hổ trợ.

4.1- Tập trung mọi nguồn lực đầu tư và kinh doanh hiệu quả Công trình thủy điện A Vương và tham gia đầu tư ở các công trình khác thuộc hệ thống sông Vu gia - Thu Bồn nhằm thu được lợi nhuận tối đa cho Cổ đông trên cơ sở đảm bảo lợi ích của cộng đồng các dân tộc khu vực ảnh hưởng của dự án, đóng góp vào ngân sách góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.2- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực đảm bảo mỗi kỹ sư là một người giỏi về kỹ thuật, mỗi công nhân là một thợ lành nghề, mỗi cán bộ quản lý là một quản trị viên giỏi, mỗi thành viên là một chuyên gia và không có người thiếu việc trong Công ty.

4.3- Phát triển, hướng đến các ngành nghề hỗ trợ cho công việc kinh doanh hiệu quả các Nhà máy thủy điện bao gồm cung ứng dịch vụ đầu tư, xây lắp, tư vấn, quản lý vận hành, bảo trì, công nghệ tri thức trong sản xuất kinh doanh Nhà máy điện, ... cho các Nhà máy ở khu vực, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư.

4.4- Đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trường, góp phần duy trì và phát triển đa dạng sinh học các khu vực dự án thủy điện qua đó thúc đẩy các cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực môi trường của Công ty.

5- Dự án do Công ty đầu tư và liên kết đầu tư
5.1-  Các dự án do Công ty đầu tư và chuẩn bị đầu tư

    - Nhà máy thủy điện A Vương.  

Nhà máy thủy điện A Vương

    - Khu văn phòng cho thuê, tham quan,  nghỉ dưỡng tại Thị trấn Thạnh Mỹ - Huyện Nam Giang - Quảng Nam.

Khu văn phòng cho thuê, nghỉ dưỡng

    - Trung tâm huấn luyện kỹ năng sản xuất, vận hành – bảo trì NMTĐ.

    - Khu văn phòng cao cấp để làm trụ sở và Văn phòng cho thuê tại thành phố Đà Nẵng.

    - Khu đô thị mới hiện đại ven sông theo mô hình đô thị của Singapore từ 300 đến 500 ha tại thành phố Đà Nẵng.

    - Khu Du lịch sinh thái lòng hồ và Trồng rừng phòng hộ tại thủy điện A Vương.

    - Trung tâm kinh doanh bất động sản.

    - Trung tâm tư vấn A Vương: thực hiện công tác quản lý và tư vấn giám sát các dự án nhà máy điện và các công trình công nghiệp điện.

    - Mô hình quản lý vận hành bán tự động và tự động hệ thống đập – hồ chứa của các Nhà máy thủy điện trên cùng 1 dòng sông.

    - Xây dựng 1 trường huấn luyện đào tạo kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp cung cấp lực lượng lao động có chất lượng cao cho các công ty công nghiệp.

     Và các dự án đầu tư khác sẽ do Công ty quyết định cụ thể theo chiến lược và cơ hội kinh doanh có được của Công ty trong tương lai.

5.2-  Các dự án thủy điện do Công ty góp vốn đầu tư

     - Dự án thủy điện Sông Bung 3A.

    - Dự án thủy điện Sông Bung 4A (Hiện nay Công ty cổ phần thủy điện A Vương đã thực hiện ký kết các hợp đồng nguyên tắc quản lý dự án và tư vấn giám sát dự án thủy điện Sông Bung 4A - Công suất 45 MW).

Mô hình nhà máy thủy điện sông Bung 4A - Công suất 45MW

    - Các dự án thủy điện vừa và nhỏ thuộc hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam và một số dự án thủy điện tại Lào.

 
 
C. CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN A VƯƠNG

Công ty cổ phần thủy điện A Vương được giới thiệu về công trình thủy điện A Vương, một công trình đạt giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng  Việt Nam”.

1.    Tóm tắt về công trình:

1.1- Tên công trình: Công trình thủy điện A Vương

1.2- Các thông số chính: xem phụ lục kèm theo (liên kết tại đây)

1.3- Địa điểm xây dựng: xã Mà Cooih, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.

1.4- Quy mô, cấp công trình: cấp II; công suất thiết kế 210MW, 2 tổ máy 105MW/tổ; sản lượng điện trung bình năm là 815 triệu kWh.

1.5- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần thủy điện A Vương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

1.6- Các nhà thầu thi công, thiết kế chính:

     - Thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 2, EVN
     - Tổng thầu xây lắp: Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI
     - Nhà thầu xây lắp: Công ty xây dựng Lũng Lô (Bộ Quốc phòng), Tổng Công ty CP xây dựng thủy lợi 4, Công ty lắp máy LILAMA 45-3. Công ty Thí nghiệm điện miền Trung.
     - Nhà thầu cấp thiết bị cơ khí thuỷ công: MIE Việt Nam
     - Nhà thầu cung cấp thiết bị cơ điện: Sumitomo Nhật (PM Nga, MelCo Nhật)

1.7- Tiến độ:

       - Khởi công: 31/08/2003;
       - Tiến độ phê duyệt: Khởi động tổ máy 1  tháng 12-2008 và khởi động tổ máy 2 tháng 3-2009.
      - Thực tế hoàn thành: Khởi động tổ máy 1 tháng 9-2008 và khởi động tổ máy 2 tháng 12-2008; phát điện thương mại cả 2 tổ máy trong năm 2008.

      - Khánh thành nhà máy ngày 10/7/2010.

2.    Các đặc điểm của công trình đáp ứng các tiêu chí về chất lượng xây dựng.

2.1- Công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đạt chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu của thiết kế về an toàn, công năng sử dụng và kiến trúc:
     a- Công trình có hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng được chủ đầu tư chủ trì tổ chức và duy trì liên tục từ giai đoạn đầu tư đến vận hành kinh doanh của công ty AVC nên công trình nghiệm thu đưa vào vận hành đạt chất lượng cao đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thiết kế về an toàn, công năng sử dụng: Hệ thống đảm bảo chất lượng được thực hiện theo đúng các chuẩn mực- quy định hiện hành ngay từ giai đoạn triển khai thi công xây lắp đến giai đoạn nghiệm thu chất lượng từng phần, toàn phần được công trường xác định là nhiệm vụ hàng đầu  nên các hạng mục công trình đã thành công ngay ở lần đầu tiên đưa vào vận hành, thể hiện qua kết quả: tích nước thành công chỉ trong 1h và toàn bộ đập bê tông đầm lăng vận hành ổn định với độ thấm chỉ bằng 30-35% so với cho phép của thiết kế; ngập nước tuyến năng lượng và thử áp tuyến ống nghiêng đến 43at thành công ngay lần thử đầu tiên; đồng bộ rotor- stator cả 2 tổ máy chỉ trong vài ngày và cả 2 tổ máy gồm cả phần tỉnh- phần quay nặng đến trên 500 tấn với 1 ổ đở và 2 ổ hướng khi lắp và cân chỉnh tỉnh xong thì vận hành ổn định ngay và trong 2 năm vận hành qua, tất cả các thông số tổ máy đều đạt  yêu cầu thiết kế- chế tạo và ổn định cao ...

     - Để đảm bảo kiểm soát toàn diện chất lượng, đồng bộ các hạng mục công trình và quan trọng là ngăn ngừa lỗi do chủ quan trong việc nghiệm thu tích nước hồ chứa, ngập nước tuyến năng lượng, khởi động tổ máy phát điện, Chủ đầu tư đã nghiên cứu, soát xét và ban hành một hệ thống các quy trình – quy định điều kiện cần và đủ để nghiệm thu, khởi động – vận hành an toàn từng phần và toàn phần công trình gồm:

    + “Các điều kiện tối thiểu để đóng cống dẫn dòng và tích nước vận hành hồ chứa” (gồm 35 điều kiện)
    + “Các điều kiện tối thiểu để ngập nước đường ống áp lực NMTĐ A Vương” (gồm 25 điều kiện)
    + “Các điều kiện cần và đủ để khởi động và phát điện tổ máy số 1 NMTĐ A Vương” (gồm 46 điều kiện)
    + “Các điều kiện cần và đủ để khởi động và phát điện tổ máy số 2 NMTĐ A Vương” (gồm 26 điều kiện).

     Đây là một sáng kiến mới trong quản lý chất lượng công trình đã được HĐNTNN công nhận, sử dụng để đánh giá công trình và phổ biến cho các công trình khác tham khảo đã giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng- tiến độ thi công xây dựng công trình, kiểm soát sự đồng bộ của tất  cả các hạng mục theo từng mục tiêu, qua đó đảm bảo việc tích nước hồ chứa, chạy thử, vận hành và bàn giao thiết bị nhà máy điện vào vận hành được nhanh chóng, an toàn, tối ưu. Thực tế thực hiện theo các quy định này, các hạng mục công trình sau nghiệm thu, tổ chức chạy thử đưa vào vận hành chính thức đều an toàn tin cậy, đảm bảo hệ số sẵn sàng huy động cho hệ thống điện không xãy ra bất kỳ sự cố chủ quan nào.

     - Để đảm bảo chất lượng tốt cho từng công việc, từng hạng mục và cả công trình, chủ đầu tư đã có sáng kiến triển khai & áp dụng “phương pháp quản lý chất lượng và tiến độ bằng cửa sổ hình ảnh” với đầy đủ file ảnh được ghi chép cụ thể trên chính hình ảnh cho từng hạng mục công trình trong suốt quá trình xây lắp (minh hoạ ở tài liệu tổng kết CT) và là module chính báo cáo giao ban hàng tuần và khi cần thảo luận xử lý phát sinh. Đây là công cụ trực quan phản ánh trung thực hiện trạng thi công tại công trường theo thời gian; ghi nhận khách quan về tổ chức thi công, chất lượng thi công, các biện pháp thi công, phát sinh & thời điểm phát sinh xuất hiện,…, qua đó chủ đầu tư và nhà thầu đều có sự nhìn nhận như nhau về bản chất công việc: thực tế tiến độ, chất lượng- khối lượng, các nguồn lực đã được huy động, yêu cầu thi công cho từng đơn vị tại từng hạng mục công việc nên dễ dàng trong việc thống nhất hành động chất lượng và kịp thời trong việc đề ra các biện pháp thi công, xử lý phát sinh phù hợp đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình. Phương pháp cửa sổ hình ảnh đã thực sự mang lại chất lượng & hiệu quả cho công trình TĐ A Vương;  là chứng cứ của công tác quản lý chất lượng theo nguyên tắc hệ thống và kiểm soát tiến độ trên công trường;

     Tất cả các hạng mục công trình đã vận thành an toàn theo đúng thiết kế, có chất lượng cao; công năng sử dụng- khai thác hợp lý, thể hiện qua việc vận hành an toàn ổn định- liên tục vượt sản lượng thiết kế cả 2 tổ máy trong các năm qua.

     b- Công tác kiến trúc hoàn thiện cảnh quan công trình đã được thực hiện công phu, hiện nay toàn bộ công trình đã được hoàn thiện về kiến trúc và trang trí khuôn viên, trồng cây xanh, đáp ứng yêu cầu về nhà máy “xanh-sạch-đẹp” thuận lợi cho công tác quản lý & vận hành lâu dài. Về kiến trúc xây dựng, công trình cũng đã được các đoàn kiểm tra, thăm quan trong và ngoài nước đánh giá là hài hoà với thiên nhiên, đẹp và thân thiện với môi trường (có hình ảnh kèm theo). Về kiến trúc của các hệ thống thiết bị- công nghệ cũng là nét thành công vượt trội thể hiện qua việc bố trí hợp lý các hệ thống trong không gian, màu sắc chọn đẹp- sắc nét với đầy đủ các bảng biểu chỉ báo rỏ ràng thuận lợi cho công tác vận hành chính xác và bảo trì thường xuyên.

     c- Đánh giá của hội đồng nghiệm thu nhà nước (NT NN): Công trình thủy điện A Vương là công trình do Hội đồng NT NN các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra (có 9 đợt kiểm tra từ khi thi công đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình). Ngày 25-26/9/2008 đợt kiểm tra thứ 2 HĐNT NN đã có kết luận: “Đoàn công tác của HĐNTNN các công trình xây dựng đánh giá tốt kết quả đạt được và khen ngợi nổ lực, cố gắng của chủ đầu tư và các bên tham gia thi công công trường trong quá trình thực hiện các phần việc chuẩn bị cho khởi động tổ máy số 1 CT TĐ AV trước tiến độ đã được phê duyệt. Hội đồng nghiệm thu công ty cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức nghiệm thu các hạng mục công trình xây dựng phục vụ khởi động tổ máy số 1 CT TĐ AV và tổ máy cơ bản đã hội đủ 46 điều kiện cho phép khởi động không tải” ...

     Ngày 06/8/2010, đợt kiểm tra thứ 9 Hội đồng đã có văn bản số 1467/HĐNTNN thông báo ý kiến đánh giá của Hội đồng về việc nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng công trình thủy điện A Vương (gọi tắt là Văn bản 1467). Hội đồng đã kết luận:

     - Chủ đầu tư và các đơn vị tham gia trên công trình tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình
     - Công trình nhà máy thủy điện A Vương đã được hoàn thành có chất lượng phù hợp so với yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu lực và an toàn của công trình
     - Chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành của Hội đồng nghiệm thu cơ sở, đồng ý để Chủ đầu tư chính thức đưa công trình vào khai thác sử dụng.

     Ngoài ra các chuyên gia HĐNTNN trong các đợt kiểm tra đã nêu bật về chất lượng và tính thẩm mỹ công nghiệp công trình và hệ thống quản lý: hồ sơ chất lượng công trình đã được thiết lập đầy đủ, lưu trử có hệ thống, được số hóa và quản lý trên chương trình thư viện số ngay trong giai đoạn đầu tư xây dựng. Đây là nền tảng thuận lợi, là công cụ hiệu quả cho công tác QLCL ngay từ đầu cho đến khi kết thúc giai đoạn xây lắp & nay là giai đoạn quản lý vận hành công trình.

2.2- Trong quá trình thi công xây dựng không xảy ra các sự cố về chất lượng, an toàn lao động gây thiệt hại lớn về người và vật chất

     Công tác quản lý chất lượng thiết kế, chất lượng thi công xây dựng, quản lý an toàn lao động, môi trường trong quá trình xây dựng luôn được Chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu giám sát, thi công xây dựng tập trung chỉ đạo theo nguyên tắc nhân quả và có hệ thống: có hệ thống quản lý chất lượng khoa học được giám sát chặt chẻ với hệ thống các chuyên gia kỹ thuật- chuyên gia tư vấn nhiều kinh nghiệm; các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận để thực hiện các phép thí nghiệm phục vụ việc đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào và đánh giá chất lượng các hạng mục thi công xây dựng công trình, đã đảm bảo được yếu tố đầu vào quan trọng nhất của sự thành công về chất lượng tại công trình.

     Mỗi công việc, hạng mục công việc – công trình đều có biện pháp thi công cụ thể, được chủ đầu tư, tư vấn thông qua, từ đó nhà thầu có bước chuẩn bị, triển khai thực hiện; theo đó hệ thống giám sát tổ chức công tác giám sát theo đúng biện pháp đã được duyệt về an toàn lao động- thi công một cách chặt chẻ và nghiêm minh; đây là yếu tố quan trọng tiếp theo trong việc đảm bảo an toàn- chất lượng- ngăn ngừa lỗi nên quá trình thi công đã không xãy ra sự cố do chủ quan.
Qua 9 đợt kiểm tra của HĐNTNN việc quản lý- điều hành dự án của Chủ đầu tư đều thể hiện công trình được quản lý chất lượng tốt, không xảy ra bất kỳ sự cố nào về chất lượng. Đảm bảo công trình an toàn tuyệt đối.

2.3- Trong quá trình sử dụng không bộc lộ các khiếm khuyết ảnh hưởng tới chất lượng công trình, công năng sử dụng và vận hành công trình

     Công trình nhà máy thủy điện A Vương đã phát điện, khởi động tổ máy 1 trong tháng 9 và hòa vào lưới điện quốc gia Tổ máy 1 vào ngày 11/10/2008, Tổ máy 2 vào ngày 28/12/2008. Từ đó đến nay, công trình luôn vận hành ổn định không có bất kỳ khiếm khuyết nào ảnh hưởng đến chất lượng công trình; các tổ máy phát điện đạt và vượt các thông số thiết kế (sản lượng điện thương phẩm năm 2008 là 160 triệu kWh, năm 2009 là 932 triệu kWh vượt sản lượng thiết kế là 815 triệu kWh/năm) góp một phần giải quyết bài toán thiếu điện gay gắt trong năm 2008, 2009 và nhất là trong mùa hè năm 2010 (Tổng kết EVN 1-2009, lãnh đạo EVN đã đánh giá TĐ AV hoàn thành vượt tiến độ, vận hành thương mại cả 2 tổ máy ngay trong năm 2008 đã cứu EVN trong việc hoàn thành nhiệm vụ là khoảng 70 triệu Kwh và vượt kế hoạch là 90 triệu Kwh).

     Các công trình đầu mối cũng khẳng định được chất lượng công trình không những qua các số liệu quan trắc đập, quan trắc biến dạng định kỳ mà còn thể hiện qua việc vận hành an toàn ổn định trong cơn lũ lịch sử sau bão số 9 năm 2009 (kết luận trong Thông báo số 2377/HĐNTNN ngày 29/10/2009 của HĐNTNN). Tất cả đều không có khiếm khuyết ảnh hưởng đến chất lượng công trình, công năng sử dụng và vận hành công trình.

2.4- Chủ đầu tư, quản lý dự án, tư vấn giám sát và nhà thầu chính xây lắp không có các vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.

     Trong văn bản 1467/HĐNTNN, Hội đồng nghiệm thu nhà nước đã xác nhận Chủ đầu tư có hệ thống quản lý chất lượng công trình khoa học, chặt chẽ theo quy định; nhà thầu thiết kế, các nhà thầu giám sát thi công xây dựng, nhà thầu thi công xây lắp có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định, có hệ thống quản lý chất lượng công trình và tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các khoản thuế, nghĩa vụ với địa phương đều được Chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện đầy đủ.

     Hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng được tập hợp đầy đủ, lập thành danh mục theo quy định và được Công ty sắp xếp, số hóa bằng phần mềm máy tính có thể tra cứu một cách dễ dàng, thuận tiện bằng phương tiện kết nối Internet.

2.5- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong thi công xây dựng và sáng kiến kỹ thuật

     Công trình thủy điện A Vương là công trình áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong thi công như : đập thủy điện bằng bê tông đầm lăn, thiết bị cơ khí thủy công đầu tiên do Việt Nam tự thiết kế, thi công; đường hầm áp lực do nhà thầu xây dựng Việt Nam tự thiết kế, thi công; thiết bị cơ điện nhà máy là những thiết bị có công nghệ hiện đại nhất hiện nay của Nga (phần tuabin và cơ khí chính tổ máy) và các nước công nghiệp phát triển G7 (hệ thống điện nhất nhị thứ và công nghệ phụ trợ)...

     Việc thực hiện 33 giải pháp lớn cùng hàng trăm sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong quá trình thi công xây dựng công trình đã giải quyết được các vấn đề phát sinh cũng như đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình. Một số giải pháp, sáng kiến tiêu biểu:

2.5.1- Giải pháp thi đua học tập làm theo tấm gương đạo dức Hồ Chí Minh:

     Một trong những giải pháp hàng đầu là đã đưa cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đến từng cán bộ công nhân viên trên toàn công trình qua 4 đợt phát động thi đua trong năm 2008 với các mục tiêu chi tiết & cụ thể: Phong trào thi đua luôn được thực hiện theo đúng chuẩn mực: tổ chức phát động - ký cam kết với những mục tiêu và trách nhiệm cụ thể giữa nhà thầu & chủ đầu tư - cuối cùng là sơ kết- tổng kết, khen thưởng với tổng quỹ thưởng đã thực hiện trên 1,6 tỉ đồng (nhờ đó tiến độ phát điện rút ngắn so với kế hoạch, làm lợi gần 500 tỉ đồng). Việc làm này đã mang ý nghĩa vô cùng to lớn: cuộc vận động của Đảng đã triển khai vào thực tế với nội dung cụ thể - hình thức sinh động nên đã biến thành hành động của từng CBCNV và các đơn vị trên toàn CT, kết quả của cuộc vận động đã đi vào nhận thức - tình cảm của người lao động với Bác Hồ, tấm gương đạo đức của người mà còn thể hiện qua những thành quả vật chất thiết thực; là chất lượng và tiến độ công trình (đóng điện cả 2 tổ máy trong năm 2008, là năm đất nước gặp muôn vàn khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu), mang lại hiệu quả chính trị – kinh tế – xã hội vô cùng to lớn.

2.5.2- Giải pháp lắp thiết bị xen kẽ cùng với việc đưa ra các sáng kiến đảm bảo an toàn lao động & môi trường cho con người và thiết bị như:

     - Lắp cầu trục gian máy trong điều kiện chưa hoàn thành mái che gian máy với các giải pháp bảo quản đặc biệt để đảm bảo tiến độ công tác lắp máy.
     - Lắp đặt nhà bạt có điều hòa, trải nền bằng thảm simili để chống bụi, đảm bảo điều kiện môi trường cho công tác lắp Stato máy phát.
     - Giải pháp mua lô van để giải quyết gấp công tác đồng bộ thiết bị khi nhà cung cấp thiết bị khó khăn trong việc đảm bảo tiến độ cấp hàng.
     - Công ty đã tổ chức lắp vận thăng lồng để di chuyển công nhân thi công xuống độ cao -25m so với mặt đất thay cho cầu thang bộ lắp ghép tạm bợ thẳng đứng bằng sắt không an toàn của các đơn vị thi công trước đây. Việc này đã rút ngắn thời gian đi lại của cán bộ, công nhân trên công trường 30-60 phút/người/ngày; tăng năng suất lao động lên nhiều lần, đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối.
     - Đối với việc đảm bảo vệ sinh, môi trường lao động, Công ty đã chủ trì công tác vệ sinh cuối ngày tại các khu vực xây dựng- lắp máy để sau mỗi lần trở lại làm việc tại mỗi vị trí công việc đều sạch, gọn chính là điều kiện thuận lợi để làm việc an toàn, tăng năng suất lao động. Việc cung cấp nước uống tại vị trí thi công do chủ đầu tư thực hiện bằng cách lắp đặt hệ thống cung cấp các vòi nước tinh khiết nóng, lạnh cho kỹ sư và công nhân trên công trường cũng như các phòng vệ sinh lưu động tại các vị trí thi công; đây cũng là một giải pháp đảm bảo vệ sinh công nghiệp, tiết kiệm thời gian đi lại cho công nhân tăng năng suất lao động.
     - Để đảm bảo tích nước hồ chứa an toàn vào cuối mùa khô 2008, Công ty đã có nhiều sáng kiến và triển khai nhiều giải pháp tích hợp đảm bảo cho tuyến thi công đập dâng - đập tràn, cung cấp lắp đặt van - vấn đề giao thông, thi công cửa nhận nước và kè kênh cửa nhận nước, trong đó giải pháp thi đua đột kích trong 20 ngày đêm, huy động bổ sung một tiểu đoàn bộ đội công binh thành phố Đà Nẵng hỗ trợ công trình, kè kênh cửa nhận nước, vét bùn hành lang tiêu thấm đập và giải pháp không cần cầu công tác (mỗi dầm dài 33m) mà vẫn lắp được HT thiết bị siêu trường siêu trọng (vài trăm tấn thiết bị) tại cửa nhận nước ở độ cao gần 70m, đáp ứng hoàn toàn mục tiêu tích nước vào 14/7/2008 vượt trước 31 ngày so với kế hoạch.

2.5.3- Giải pháp vận chuyển thiết bị do PM và MIE cung cấp bằng đường hàng không:

     Để đảm bảo phát điện trong năm 2008, trong khi thiết bị xy lanh thủy lực để điều khiển đóng mở các cửa van cung đập tràn đến cuối tháng 7 mới chế tạo xong, nếu vận chuyển bằng đường biển phải mất 4-6 tháng (chưa kể ảnh hưởng do mưa bão), Công ty đã mạnh dạn triển khai giải pháp vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng 6 xy lanh thủy lực mỗi cái dài 11m, nặng 12 tấn từ Hà Lan  bằng đường hàng không (thuê máy bay riêng để chở xy lanh thủy lực); đây là một giải pháp đặc biệt quan trọng đảm bảo việc lắp và khởi động tổ máy số 1. (Nếu không vận chuyển bằng đường hàng không 6 xy lanh thủy lực thì không thể tích đủ nước đến cao trình 380m nên không thể thực hiện các phép thí nghiệm nghiệm thu các hạng mục công trình khởi động tổ máy số 1 nên sản lượng điện năm 2008 và năm 2009 sẽ mất khoảng 300 đến 500 triệu kWh, thiệt hại đến hàng trăm tỷ đồng).

2.5.4- Giải pháp phân lập thành Modul các hạng mục công việc - hạng mục công trình thực hiện cho dự án lớn:

     Công trình thủy điện A Vương là một dự án lớn với hàng ngàn đầu mục công việc đặc biệt phức tạp về mặt kỹ thuật và cực kỳ khó khăn về mặt thi công - chống lũ, nếu cứ tổ chức quản lý thi công để quá lớn như thông lệ thì không thể kiểm soát cả về chất lượng lẫn mục tiêu tiến độ, do đó đơn vị đã phân nhỏ hạng mục dự án ra để kiểm soát theo phương pháp Modun và khi xuất hiện một hiện tượng “tụt” tiến độ ở bất cứ hạng mục nào thì chủ đầu tư có hành động ngay lập tức, do đó những mục tiêu nhỏ đều hoàn thành góp phần hoàn thành mục tiêu lớn là hoàn thành 10 hạng mục công trình của Công trình thủy điện A Vương.

2.5.5- Giải pháp cung cấp điện thi công:

     Thuỷ điện A Vương ở vùng đặc biệt sâu, xa của tỉnh Quảng Nam, và là vùng khó khăn nhất của cả nước, nhà máy hoàn toàn xa dân cư đồng bào Cơ Tu đến 40km, hệ thống điện thi công 22kV đi qua nhiều sông suối, đồi núi hiểm trở nên thường xuyên xảy ra sự cố đặc biệt là 4 tháng mùa mưa; mỗi năm bình quân có đến trên 2 tháng không có điện do mưa bão, ảnh hưởng lớn đến việc thi công công trình. Để giải quyết bài toán này, Công ty cũng đã tập trung lắp một máy phát điện 500KVA tại ngay nhà máy phục vụ công tác chống lũ và điện thi công nhà máy - tuyến ống nghiêng, đồng thời nỗ lực giải quyết hành lang tuyến, phục hồi các đoạn xung yếu và trực tiếp chỉ huy công tác khắc phục sau lũ bão; mặt khác Công ty cũng đã phối hợp với các đơn vị để nghiệm thu sớm đường dây 220kV Thạnh Mỹ-A Vương và vận hành tạm đường dây này ở cấp điện áp 22kV để cấp điện thi công nên thời gian mùa mưa 2008 xem như không có mất điện đã góp phần đảm bảo thi công xây lắp 2÷3 ca liên tục, đưa tiến độ phát điện vượt kế hoạch đề ra.

2.5.6- Giải pháp trong quản trị xung đột & rủi ro:

    Công ty đã thành công lớn trong việc đề ra và áp dụng nguyên tắc giải quyết xung đột & rủi ro tại công trường TĐ AV.

     - Chủ đầu tư là người chủ trì kết nối & đồng bộ thi công toàn công trường: Đồng hành với các nhà thầu thi công, nghĩa là những công việc đề nghị chủ đầu tư thực hiện, công việc nhà thầu không thực hiện, hoặc công việc thực hiện chậm không đáp ứng tiến độ thì chủ đầu tư sẽ hổ trợ - cùng thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
     - Bất kỳ công việc, hạng mục thi công nào cũng đều được lập từ 2 đến 4 biện pháp thi công, kể cả biện pháp trong điều kiện khắc nghiệt nhất, do đó việc kiểm soát- điều chỉnh, thay đổi biện pháp thi công là kịp thời.
     - Việc lựa chọn các biện pháp thi công ở từng giai đoạn công trình dựa vào bối cảnh cụ thể tại công trường và chí phí cơ hội của từng biện pháp mà quyết định.

     Kết quả là hợp tác cao & hầu như không có xung đột giữa chủ đầu tư và các nhà thầu thi công nên công việc triển khai thuận lợi, đáp ứng tốt cho công tác tiến độ, chất lượng đồng thời chi phí cơ hôi trong lựa chọn các biện pháp thi công là tối ưu: chi phí buộc tăng thêm do chọn các cơ hội vận chuyển thiết bị bằng đường không, hổ trợ nhà thầu thông qua công tác thi đua, chi phí khắc phục bảo lũ, các điều kiện thi công cho người lao động, mua sắm một số thiết bị và phụ kiện …chiếm giá trị khoảng trên dưới 10 tỷ đồng trong khi đó công ty đã phát điện sớm đến trên 160 ngày ước sản lượng đạt trên 400 triệu KWh- 240tỷ đồng và nếu tính theo 1 mùa nước thì đến trên 500 tỷ đồng.

2.5.7- Giải pháp thay đổi tư duy trong công tác quản lý dự án TĐ thông qua chính sách đồng hành cùng các nhà thầu xây dựng và lắp máy.

     - Đối với công tác xây dựng thì các giải pháp trên đã thể hiện sự đồng lòng, đồng hành tháo gỡ mọi khó khăn để đạt mục tiêu, trong đó giải pháp vượt qua giai đoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ nguyên nhiên vật liệu từ tháng 4 đến tháng 11/2008 là một giải pháp đặc biệt quan trọng thông qua nguyên tắc chủ đầu tư phải xác định lợi ích của công trình chính là lợi ích của “cá nhân mình”, tư duy theo nguyên tắc điều hành công trình như điều hành xây nhà cho mình, từ đó: so sánh khi chọn hoặc không chọn biện pháp hỗ trợ ngay nhà thầu thi công, thậm chí thay nhà thầu thi công ngay, nếu do thiếu nhân lực thì chủ đầu tư bổ sung nhân lực, thiếu nguyên vật liệu (xi măng, sắt thép, phụ liệu…) thì cùng nhà thầu mua, nhà thầu thiếu vốn trả công lao động hoặc mua vật tư thì đơn vị cũng xử lý ngay, các hạng mục nhà thầu không thể thực hiện đề nghị chủ đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện, thể hiện qua việc:
    + Công ty đã cùng nhà thầu đi vay, mua xi măng, sắt thép, giải quyết cung ứng liên tục xi măng, sắt thép cho công trình thi công nước rút, có ngày có đến trên 300 tấn xi măng và hàng trăm tấn sắt thép.
    + Đồng bộ giải quyết tài chính cho nhà thầu thanh toán kịp thời để chi tiền mua vật tư, vật liệu, chi nhân công… cũng đã được thực hiện thông qua việc Công ty đã tạo được niềm tin cho các ngân hàng tài trợ qua tiến độ và chất lượng thi công luôn hoàn thành vượt so với yêu cầu.

     - Đối với công tác lắp máy, thì cứ 2 đến 3 công nhân/kỹ sư lắp máy là có 01 kỹ sư/công nhân của Công ty hỗ trợ thông qua việc: Hướng dẫn, giám sát và kể cả việc trực tiếp thi công (có 70 kỹ sư và công nhân của Công ty làm việc này) nên công tác lắp đã rút ngắn đến 15-20% thời gian cần có cho tổ máy số 1.
     - Đối với việc giải quyết khó khăn trong việc mua sắm các thiết bị chuyên dụng của nhà thầu xây lắp: Theo hình thức tổng thầu xây lắp thì rất nhiều thiết bị do nhà thầu xây - lắp đảm nhận cung cấp tuy nhiên do đặc điểm thiết bị công nghệ phức tạp nên nhà thầu đã yêu cầu Công ty cấp. Công ty cũng đã tập trung giải quyết ổn nội dung này (Các thiết bị quan trắc hầm, hệ thống bơm thân đập, ...).
     - Triển khai mô hình quản trị dự án theo phương pháp cửa sổ hình ảnh, thể hiện: công khai công tác thanh toán cho các nhà thầu trên trang Web của công ty; quản lý khối lượng, tiến độ thi công bằng modul hình ảnh hàng tuần, xây dựng thư viện số, quản lý hình ảnh, hồ sơ, tài liệu của công trình bằng phần mềm máy tính giúp cho công tác lưu trữ, tra cứu sử dụng được khoa học nhanh chóng, thuận tiện...
Kết quả: Toàn công trường đã vượt qua khó khăn do khủng hoảng kinh tế và chính sách thắt chặt tiền tệ một cách tốt đẹp, mọi tiến độ của công trình đều đáp ứng theo các mục tiêu đã được hoạch định ngay trong năm 2008.

2.6- Tiến độ thi công công trình đảm bảo hợp đồng đã ký

     Theo Quyết định số 317/TTg ngày 21/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án thủy điện A Vương thì tiến độ phát điện tổ máy vào năm 2008-2009.

     Theo tiến độ do EVN phê duyệt thì tích nước hồ chứa vào 15/8/2008, tổ máy số 1 phát điện vào cuối tháng 12/2008, tổ máy số 2 phát điện vào cuối Quý I/2009.

     Thực tế, nhờ sự quyết tâm, nỗ lực cao của chủ đầu tư và các nhà thầu thi công trên công trình cùng những giải pháp quản lý dự án, tổ chức thi công hợp lý cùng với sự chỉ đạo, giúp đỡ của các Bộ, Ngành Trung ương và địa phương nên công trình đã vượt tiến độ: tích nước hồ chứa ngày 14/7/2008 vượt 31 ngày, phát điện hòa vào lưới điện quốc gia ngày 11/10/2008 (vượt tiến độ 70 ngày), tổ máy số 2 vào 28/12/2008 (vượt tiến độ 90 ngày).

2.7- Một số đặc trưng riêng nhất của công trình

     a- Công trình thủy điện A Vương là công trình thủy điện lớn nhất trong hệ thống thủy điện bậc thang sông Vu Gia – Thu Bồn ở vùng sâu vùng xa của tỉnh Quảng Nam được lựa chọn xây dựng đầu tiên với đặc điểm chính:

     - Có đập dâng- tràn là loại đập đặc biệt ứng dụng công nghệ bê tông đầm lăn đầu tiên tại Việt Nam.
     - Là công trình sử dụng thiết bị cơ khí thủy công do Việt Nam tự chế tạo với công nghệ thiết kế được chuyển giao công  nghệ của Ucraina lấy từ nguồn vốn A Vương và được áp dụng cho hàng loạt các CT thuỷ điện khác của cả nước.
     - Công tác đồng bộ thiết bị với hàng ngàn loại đủ kích cở của trên 15 nước cung cấp do chủ đầu tư tự thực hiện đã được  đánh giá là công tác đồng bộ thiết bị tốt nhất, đáp ứng được mục tiêu chất lượng và tiến độ công trình.

     b- Công trình TĐ AV là công trình đầu tiên thực hiện cơ chế, giải pháp đặc biệt của Chính phủ (cơ chế 797-400) với mục tiêu:

     - Đáp ứng được nhu cầu điện năng ngày càng tăng nhanh của đất nước.
     - Phát huy nội lực: Sử dụng chủ yếu các nguồn lực trong nước để đầu tư- xây lắp- điều hành toàn diện các công trình Thuỷ điện có quy mô lớn và phức tạp về công nghệ…nhằm xây dựng- hình thành các nhóm công ty, tổng công ty, tập đoàn có đủ năng lực tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, quản trị điều hành dự án, thi công xây lắp, đồng bộ toàn công trường, đồng bộ thiết bị, chế tạo thiết bị; qua công trình đầu tư được cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị thi công, hình thành được kinh nghiệm tạo lập được tính chuyên nghiệp…; Cơ chế này vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư- xây dựng công trình (quản lý, thiết kế, thi công xây lắp, chế tạo TB và giám sát…).

     Kết quả, Chủ đầu tư và các nhà thầu Việt Nam đã thành công vượt trội tại CTTĐ AV; thông qua CT TĐ A Vương đã hình thành tính chuyên nghiệp, khẳng định được uy tín, tự làm được các dự án có quy mô lớn trong nước và đang mở rộng ra ngoài nước như đánh giá của TTg CP (có văn bản kèm theo);

     c- Công ty cổ phần thủy điện A Vương là công ty duy nhất trong 8 công ty cổ phần do EVN chủ trì và được Chính phủ đồng ý chuyển giao chủ sở hửu quản lý đầu tư dự án Thuỷ điện A Vương là thách thức thực sự cho Công ty- Lãnh đạo công ty trong việc đảm bảo tiến độ - chất lượng công trình.

     Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do Chính Phủ, các Bộ Ngành, EVN… giao, hiệu quả hoạt động được nâng cao, mang lại lợi ích thiết thực cho đất nước và các nhà đầu tư, đồng thời việc thành lập công ty- trao quyền tự chủ cho DN trong SXKD- công ty hoạt động hiệu quả tại chính công trình TĐAV đã khẳng định sự thành công của chủ trương của Đảng & CP chuyển đổi mô hình quản lý các DNNN sang công ty cổ phần.

     “Đây cũng được coi như thành công của việc chuyển đổi mô hình quản lý các doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ; là minh chứng rõ ràng cho tính hiệu quả, năng động của mô hình quản lý mới cũng như khẳng định sự trưởng thành, bản lĩnh và tính quyết đoán, dám làm – dám chịu trách nhiệm trước Đảng, trước Nhân dân của Ban Lãnh đạo Công ty Công ty cổ phần thủy điện A Vương cũng như sự gắn bó của người lao động – cổ đông của công ty với tiến độ và chất lượng công trình” (đánh giá của PTTCP Hoàng Trung Hải tại CTTĐ AV).

     d- Là công trình trọng điểm duy nhất của cả nước được hoàn thành đúng vào năm khủng hoảng tài chính tiền tệ 2008, một năm được đánh giá là khó khăn nhất của đất nước và cả thế giới trong nhiều thập kỷ qua.

     e- Là công trình có nhiều giải pháp- sáng kiến độc đáo chưa có tiền lệ trong thi công như: Việc vận chuyển thiết bị siêu trường siêu trọng 6 xy lanh thuỷ lực bằng 3 chuyên cơ từ Hà Lan về Việt Nam; Việc lắp đặt hàng trăm tấn thiết bị siêu trường siêu trọng tại cửa nhận nước mà không có cầu công tác; Việc chủ đầu tư thay đổi tư duy tổ chức chăm lo các điều kiện làm việc để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, tăng năng suất lao động bằng các hành động vật chất cụ thể (cung cấp nước uống tinh khiết tại ngay chân công trình miễn phí, ăn tăng cường ở giai đoạn rút tiến độ khởi động tổ máy…) đã thu phục được nhân tâm của người lao động trên toàn công trường, kể cả các chủ thầu thi công; Việc tích  nước hồ chứa theo các điều kiện tối thiểu với việc treo 3 cửa van cung; Việc đồng bộ được coi là chính xác đến 100% của hàng ngàn loại thiết bị- hệ thống công nghệ hiện đại phức tạp đủ kích cở do đến trên 15 nước cung cấp đã được các chuyên gia Nga, Nhật thừa nhận và thán phục năng lực của các chuyên gia Việt Nam. Việc đưa ra phương pháp cửa sổ hình ảnh, điều hành toàn diện công trường, đồng bộ công tác xây- công tác lắp chính xác đến con số ngày đã thể hiện sự trưởng thành vượt bật của các chuyên gia Việt Nam trong công tác quản trị đầu tư dự án lớn…

     f- Công trình TĐ AV là công trình của sự đồng lòng từ chủ đầu tư đến các nhà thầu thi công, không có việc nào khó mà không có giải pháp; giải pháp đã nãy sinh thực từ thực tiển những người lao động, người quản lý dám nghĩ- dám làm- chịu trách nhiệm trước Đảng, Chính Phủ…
g- Là công trình nổi tiếng cả nước về vận hành trong mùa lũ và đảm bảo chất lượng: Công trình đã được các đoàn công tác kiểm tra của CP, Bộ Ngành, Quốc hội, HĐNTNN… đã đánh giá là công trình thi công vượt tiến độ, có chất lượng xây lắp tốt, thể hiện qua 2 năm vận hành liên tục và chịu thử thách của lũ lịch sử 2009 an toàn và đến nay chưa xảy ra bất kỳ sự cố nào ở mọi hạng mục công trình xây dựng lẫn các hạng mục TB đồng bộ công nghệ cao; các tổ máy vận hành an toàn tin cậy- liên tục ở công suất định mức với sản lượng các năm đều vượt thiết kế.

     h- Về thẩm mỹ công nghiệp và sự hợp lý trong bố trí các hạng mục công trình: Các đoàn công tác đều đánh giá công trình TĐ AV là công trình được bố trí hợp lý, tiết kiệm rất cao và là công trình được thi công hoàn thiện với độ thẩm mỷ tốt, tạo dấu ấn chuyên nghiệp trong từng vị trí công tác và là nền tảng cho việc chăm sóc bảo vệ từng thiết bị của nhà máy, giúp cho người quản lý và vận hành- bảo trì hiệu quả.

     i- Công trình hoàn thành vượt tiến độ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu: Việc công trình thủy điện A Vương được xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng vượt tiến độ, đảm bảo chất lượng, trong bối cảnh nền kinh tế cả nước bị ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007-2008, đã góp phần quan trọng chứng minh cho quyết sách đúng đắn của Chính phủ; tạo điều kiện và là cơ sở cho Chính phủ áp dụng các quyết sách về công tác thiết kế, công tác chế tạo vật tư thiết bị cơ khí thủy công trong nước, chủ trương vừa thiết kế vừa thi công cho các công trình thủy điện trọng điểm quốc gia về sau kể cả các công trình lớn như thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu, đưa Việt Nam dần làm chủ từ khâu thiết kế đến các công nghệ và kỹ thuật xây dựng thủy điện tiên tiến như bê tông đầm lăn, chế tạo thiết bị cơ khí thủy công” (đánh giá của TTg& PTTg CP tại CT TĐ AV).

     Qua công tác quản lý dự án, công tác giám sát chất lượng (tự giám sát - không thuê tư vấn nước ngoài như các công trình thủy điện trước đây) một công trình thủy điện với hàng ngàn đầu mục công việc, sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị thiết kế – thi công xây dựng – cung cấp thiết bị – công tác đồng bộ - lắp đặt thiết bị đã được chủ đầu tư thực hiện tốt, khẳng định sự trưởng thành của đội ngũ lãnh đạo, quản lý, kỹ thuật Việt Nam đủ tầm để làm những dự án lớn, phức tạp của đất nước và mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

3.    Tóm tắt:

3.1. Kết quả kiểm tra đánh giá chất lượng các hạng mục công trình thuỷ điện A Vương sau gần 2 năm vận hành đều ổn định, các thông số về kỹ thuật của các hạng mục công trình đều đáp ứng yêu cầu thiết kế; không có bất cứ sự cố nào xảy ra. Các tổ máy vận hành an toàn- tin cậy sản lượng điện năm đều đạt và vượt thiết kế (các kết luận của HĐNTNN về công trình)

3.2. Về kiến trúc và mỹ thuật công nghiệp công trình, cảnh quan, môi trường đồng bộ với công trình ... đều đạt yêu cầu chất lượng cao, được cộng đồng và các cấp công nhận

3.3. Kết quả đưa vào vận hành vượt tiến độ NMTĐ A Vương trong năm 2008 một năm khủng hoảng nặng nề nhất trong nhiều thập kỷ qua đã đóng góp một sản lượng điện đáng kể, góp phần cải thiện tình hình cung ứng điện năng cho nền kinh tế. Tổng giá trị làm lợi ước đạt 500 tỷ đồng.

3.4. Việc thực hiện thành công dự án thủy điện A Vương với hàng loạt giải pháp- sáng kiến lớn là minh chứng cụ thể cho chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về “phát huy nội lực- nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong nước trong xây dựng các công trình thủy điện lớn” cũng như chủ trương “chuyển đổi mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước tại công trình TĐ AV sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần”; khẳng định sự trưởng thành cả về chất lẫn về lượng của Chủ đầu tư cũng như các nhà thầu thi công trong nước đủ năng lực nhận thầu trọn gói quản trị điều hành thi công những công trình lớn có công nghệ hiện đại và chế tạo được sản phẩm cơ khí có chất lượng cao, đảm bảo tiến độ – hiệu quả kinh tế công trình.

4. Khen thưởng:

Với những thành tích đạt được trong quá trình thi công xây dựng và không có vi phạm trong hoạt động xây dựng, công trình thủy điện A Vương đã vinh dự được nhận nhiều phần thưởng cao quý:

     - Huân chương: Huân chương Lao động hạng nhất tặng Chủ đầu tư-Công ty cổ phần thủy điện A Vương, 3 Huân chương Lao động hạng nhì tặng cho 1 tập thể (Công ty xây dựng Lũng Lô) và 2 cá nhân thuộc Công ty, 10 Huân chương  Lao động hạng ba,

     - Cờ thi đua: Cờ tặng đơn vị xuất sắc năm 2008, 2009 của Bộ Công thương và EVN;

     - Bằng khen: 23 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 25 Bằng khen của Bộ Công Thương, 31 Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, 32 Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tặng cho các tập thể, cá nhân các đơn vị Chủ đầu tư, các nhà thầu thiết kế, giam sát, thi công xây dựng công trình.

     - Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam: Đối chiếu với các tiêu chí bình xét Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” (trong 10 năm (năm 2001 đến 2010 có 65 công trình) Hội đồng xét thưởng do Bộ Xây dựng chủ trì cùng 4 bộ là Bộ Công thương, Bộ Giao thông, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Khoa học Công nghệ- Môi trường kiểm tra đánh giá và đã trao Giải thưởng “Cúp vàng chất lượng xây dựng  Việt Nam” cho công trình thủy điện A Vương do Công ty Cổ phần Thủy điện A Vương – EVN, chủ đầu tư công trình thuỷ điện A Vương vào ngày  13-11-2010.